BỆNH BIÊN TRÙNG
Bệnh biên trùng bò phân bố rộng ở khắp nơi trên thế giới; Bệnh thường nặng và thấy nhiều ở các nước nhiệt đới.
Tình hình
Bệnh biên trùng bò phân bố rộng ở khắp nơi trên thế giới; Bệnh thường nặng và thấy nhiều ở các nước nhiệt đới.
Ở Việt Nam, bệnh phổ biến trên đàn bò sữa; tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng từ 5 – 8%; bệnh gây nhiều thiệt hại cho đàn bò sữa nhập nội.
Nguyên nhân
Ở Việt Nam đã thấy 2 loài biên trùng gây bệnh cho bò:
Loài Anaplasma marginale: hình cầu, nhỏ; ký sinh ở rìa hồng cầu; 01 hồng cầu có 1-5 biên trùng; loài này rất phổ biến.
Loài Anaplasma centrale: ký sinh ở gần trung tâm và trung tâm của hồng cầu; loài này ít gặp
Bệnh lý
Biên trùng ký sinh trong hồng cầu làm biến dạng hồng cầu, giảm tuổi thọ của hồng cầu.
Độc tố biên trùng tiết vào máu gây rối loạn điều hoà nhiệt; phá huỷ hồng cầu, ức chế cơ quan tạo máu của bò bệnh, dẫn đến thiếu máu và suy nhợc, giảm lượng sữa.
Triệu chứng
Thời kỳ ủ bệnh của bò: 6 – 12 ngày.
Sốt cao 40-41,70C; ít ăn hoặc bỏ ăn; nằm bệt.
Không có nớc tiểu đỏ, vì mức độ tan vỡ hồng cầu ít hơn nhiều so với tác hại của lê dạng trùng.
Bò thở khó, di chuyển khó khăn.
Thiếu máu và suy nhợc, vật bệnh chết do kiệt sức sau 7-10 ngày bị bệnh thể cấp tính và sau 3 – 6 tháng bị bệnh thể mãn tính.
Bệnh tích
Niêm mạc và thịt nhợt nhạt do thiếu máu.Túi mật cằng vì dịch mật ứ trệ, không lu thông.
Dịch tễ
Bò bị bệnh ở tất cả các lứa tuổi. Bò sữa nhập nội thờng bị bệnh cấp tính; bò nội bị bệnh mãn tính hoặc mang trùng.
Vật chủ trung gian gồm 2 nhóm:
Côn trùng môi giới: Ruồi hút máu (Stomoxy dinae) và mòng (Tabanidae).
Vật chủ trung gian: Các loài ve cứng (Ixodidae) trong côn trùng, biên trùng phát triển một số giai đoạn trong vòng đời.
Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng: Căn cứ vào các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng: sốt cao, bần huyết, không có huyết sắc tố trong nước tiểu.
Chẩn đoán phòng thí nghiệm: làm tiêu bản máu khô, đàn mỏng, nhuộm Giemsa, kiểm tra dưới kính hiển vi tìm biên trùng.
Chẩn đoán miễn dịch: áp dụng phơng pháp Card – Test và miễn dịch men (ELISA) để phát hiện kháng thể trong máu bò bệnh
Điều trị
Rivanol: Theo phác đồ sau:
Ngày 1:
- Rivanol: 0,20g
- Cồn Ethylic 900: 60ml
- Nớc cất: 80ml
Ngày 2:
- Rivanol: 0,4g.
- Cồn Ethylic 900: 80ml.
- Nớc cất: 100ml.
Trợ sức: Trước khi tiêm Rivanol, tiêm thuốc trợ sức:
- Cafein, Vitamin B1 trớc 20 phút.
- Liều thuốc trên dùng cho bò: 300 – 400kg.
Phòng bệnh
Định kỳ kiểm tra máu đàn bò: 6 tháng/lần, phát hiện bò bệnh, cách ly điều trị.
Dùng VIATOX diệt côn trùng trung gian truyền bệnh trong khu vực chăn nuôi

Nội dung tóm tắt1 Nguyên nhân gây ra bệnh dịch tả lợn2 Triệu chứng của bệnh dịch tả lợn3 Cách phòng tránh bệnh dịch tả lợn4 Các biện pháp kiểm soát bệnh dịch tả lợn5 Những điều cần biết về vắc xin phòng bệnh dịch tả lợn6 Các giải pháp để tiêu diệt virus gây […]

Nội dung tóm tắt1 Các nhóm kháng sinh trong thú y là gì?1.1 1. Penicillin và các loại kháng sinh beta-lactam khác1.2 2. Tetracyclines1.3 3. Macrolides1.4 4. Aminoglycosides1.5 6. Sulphonamides2 Tác dụng của kháng sinh trong thú y3 Những tác động phụ của việc sử dụng kháng sinh trong thú y4 Kháng sinh tổng hợp […]

Nội dung tóm tắt1 Quy trình úm gà con mới nở theo từng giai đoạn1.1 Úm gà là gì?1.2 Cần chuẩn bị những gì để thực hiện úm gà con2 Điều quan trọng chú ý khi úm gà con 3 Giới thiệu 3 loại thuốc cho gà ăn nhiều, vỗ béo giai đoạn xuất bán3.1 Thuốc […]

Nội dung tóm tắt1 Nguyên nhân gây bệnh gà rù2 Triệu chứng của bệnh gà rù3 Phòng bệnh bằng thuốc trị gà rù4 Làm gì khi gà mắc bệnh? Bệnh gà rù hay Niucatxơn là một trong những căn bệnh rất phổ biến và nguy hiểm. Bệnh có thể xuất hiện vào bất kì thời […]

Nội dung tóm tắt1 Phân loại dung dịch kháng sinh tiêm trong chăn nuôi2 Nguyên tắc cần biết khi sử dụng kháng sinh3 Những biến chứng khi sử dụng dung dịch kháng sinh tiêm4 Cách xử lý khi gặp biến chứng đối với dung dịch kháng sinh tiêm Trong bài viết này, VietAnhVIAVET chia sẻ […]